SurfaPore C

Đóng gói

1L, 4L, 30L & 1000L

Mức tiêu thụ

8-10 m2/L

SurfaPore C

Chống thấm (đẩy) nước, dùng cho các bề mặt đá xi măng, vữa và các đá tự nhiên hoặc nhân tạo

 

So với các hợp chất thông thường, SurfaPore C không tạo “màng dẻo” trên bề mặt được ứng dụng. Nó tạo ra một lớp bảo vệ đẩy nước bằng việc thấm nhập sâu vào các lỗ rỗng của các chất nền thay vì bít kín chúng. Vì vậy, chất nền được bảo vệ sâu và không bị ảnh hưởng bởi sự mài mòn hoặc mòn cơ học. Các bề mặt được xử lý bằng SurfaPore C bền hơn so với việc sử dụng các lớp phủ màng thông thường, và chống chịu thành phần khắc nghiệt của ánh sáng mặt trời (bức xạ tia cực tím) nhiều hơn mà không gây ra hiệu ứng “chuyển sang màu vàng”.

 

Sản phẩm được sản xuất tại Hy Lạp.

 

 

Bề mặt ứng dụng

Đá tự nhiên và nhân tạo, các bề mặt bằng xi măng như: tường, nền tầng hầm, bậc thang.

 

 

Các đặc trưng vật lý

Nhũ tương nước, có màu trắng sữa với mùi nhẹ và pH = 5,5±0,5. Điểm bắt cháy và điểm sôi: > 100 °C. Điểm tự bốc cháy: > 100 °C, Tỷ trọng: 1±0,03 g/cm3. Độ nhớt: 2 mPa.s. SurfaPore C không được coi là một chất ôxy hóa.

 

An toàn & Bảo quản

Sản phẩm không được phân loại là nguy hiểm theo các điều khoản nêu trong EC Regulation 1272/2008 (CLP) và các bản sửa đổi và bổ sung tiếp sau. Tránh hít phải bụi/hơi/khí. Chỉ sử dụng ngoài nhà hoặc trong khu vực được thông gió tốt. Tránh bị đóng băng. Ngày hết hạn: Hai năm sau ngày sản xuất.

 

Xem video: SurfaPore C; hoặc SurfaPore - Cát; hoặc SurfaPore C trên bề mặt đã sơn.